Thứ sáu 27/05/2022 23:47

Chuyển công ty mới yêu cầu nộp Lý lịch tư pháp có đúng ko?

Nhiều người khi chuyển cơ quan mới được yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp dù trước đó ở cơ quan cũ không phải nộp, việc này có vấn đề gì không?
Việc bị yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi chuyển cơ quan mới mặc dù trước đó chưa bao giờ phải nộp là việc bình thường
Việc được yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi chuyển cơ quan mới mặc dù trước đó chưa bao giờ phải nộp là việc bình thường

Hỏi:

Kính chào Quý báo, em đã tốt nghiệp và hiện đã đi làm hơn 2 năm ở một công ty và đang chuẩn bị chuyển sang một công ty mới. Trong quá trình làm hồ sơ xin việc vào công ty mới, em có được yêu cầu phải nộp cả Phiếu Lý lịch tư pháp. Xin Quý báo cho biết điều này có bình thường không ạ vì trước đó em đi làm ở công ty cũ và làm thêm ở nhiều nơi khác thì đều không thấy yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Trước tiên, xin khẳng định với bạn là việc được yêu cầu nộp Phiếu lý lịch tư pháp là một việc bình thường, và tùy thuộc vào chính sách và quy định của đơn vị nơi bạn đã và sẽ xin vào làm việc thì họ sẽ yêu cầu phải nộp hoặc không nộp Phiếu lý lịch tư pháp.

Bên cạnh đó, chúng tôi xin giải thích rõ hơn để bạn nắm được về Phiếu lý lịch tư pháp:

Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 và văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Cư trú năm 2020 thì:

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

- Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Những đối tượng có quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp

- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

- Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Có thể yêu cầu phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 2 tùy theo yêu cầu của đơn vị

Căn cứ theo yêu cầu, đơn vị tiếp nhận Phiếu lý lịch tư pháp có thể yêu cầu bạn phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Khi đó, bạn cần hỏi rõ để tránh bị nhầm lẫn, mất thời gian.

Theo đó, cách phân biệt 2 loại phiếu như sau:

1. Phiếu lý lịch tư pháp số 1

a) Đối tượng cấp: Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình; Cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; Tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

b) Nội dung:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án, người đã bị kết án nhưng được xóa án tích, người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào lý lịch tư pháp thì ghi “Không có án tích”.

+ Đối với người đã bị kết án mà chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “Có án tích” và ghi rõ tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung của bản án, nội dung bản án vào các ô, cột trong Phiếu lý lịch tư pháp.

- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”.

+ Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

+ Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 không yêu cầu xác nhận nội dung về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì mục “Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã” không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1”.

2. Phiếu lý lịch tư pháp số 2

a) Đối tượng cấp: Cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

b) Nội dung:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”.

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xóa, thời điểm được xóa án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Tòa án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông ti về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Án tích nào không có các nội dung tại mục hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, án phí thì ghi dấu “//” vào các mục đó.

+ Nội dung về tình trạng thi hành án ghi theo nội dung quyết định, giấy chứng nhận được cập nhật trong lý lịch tư pháp của người đó tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”, các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

+ Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Vân Vũ
Pháp luật và Xã hội

Mở Zalo, bấm quét QR để quét và xem trên điện thoại

Có thể bạn quan tâm

Tin mới hơn
Tin đã đăng
Xem thêm»
Phiên bản di động