![]() |
| Ảnh minh họa |
Hỏi: Tôi được biết, Quốc hội vừa thông qua Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, trong đó quy định về yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam. Xin quý báo cho biết một số nội dung?
(Nguyễn Văn Anh, xã Sóc Sơn, Hà Nội)
Trả lời:
Về câu hỏi của quý bạn đọc, xin trả lời như sau:
Ngày 26/11/2025, Quốc hội thông qua Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 (Luật số 102/2025/QH15). Theo đó, yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được quy định:
Điều 16. Thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm:
1. Tòa án Nhân dân;
2. Viện kiểm sát Nhân dân;
3. Cơ quan thi hành án dân sự;
4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 17. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
c) Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;
d) Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu.
2. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 của Luật này bao gồm:
a) Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
b) Các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu (nếu có).
3. Số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 3 bộ. Khi hệ thống thông tin quy định tại Điều 13 của Luật này được vận hành thì số lượng hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là 2 bộ, kèm theo hồ sơ điện tử.
4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp phải kèm theo bản dịch ra ngôn ngữ quy định tại Điều 7 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam phải có các nội dung sau đây:
1. Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;
2. Tên, địa chỉ cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu;
3. Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu thực hiện (nếu có);
4. Họ, tên, địa chỉ của cá nhân; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức có liên quan đến yêu cầu;
5. Nội dung yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự phải nêu rõ mục đích, các tình tiết liên quan, trích dẫn điều luật có thể áp dụng, các phương thức thực hiện và thời hạn thực hiện.
Điều 19. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
1. Cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này và gửi cho Bộ Tư pháp.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện một trong các công việc sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên có quy định chuyển qua kênh ngoại giao thì chuyển qua kênh ngoại giao;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tư pháp;
c) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về thời gian thực hiện theo quy định của nước được yêu cầu hoặc cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp thì Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam
1. Trường hợp có yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự quy định tại khoản 6 Điều 8 của Luật này, Bộ Tư pháp trao đổi với các cơ quan, người có thẩm quyền trong nước và nước ngoài để thống nhất việc thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
2. Sau khi Bộ Tư pháp thống nhất việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này.
Điều 21. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam
Yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên không quy định thì thực hiện theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu hoặc theo phương thức cụ thể mà Việt Nam đề nghị và nước được yêu cầu chấp nhận.
Điều 22. Chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam trên môi trường điện tử
Trường hợp nước được yêu cầu chấp nhận việc chuyển giao yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự trên môi trường điện tử, Bộ Tư pháp trao đổi với cơ quan, người tiếp nhận yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài để thống nhất cách thức thực hiện...
| Thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ Ngày 26/11/2025, Quốc hội thông qua Luật Dẫn độ 2025 số 100/2025/QH15, trong đó có nội dung về các trường hợp phải từ chối dẫn ... |
| 4 nhóm tuổi bắt buộc phải đổi thẻ căn cước trong năm 2026 Theo quy định của Luật Căn cước 2023, trong năm 2026 sẽ có 4 nhóm độ tuổi bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp ... |
LS. Nguyễn Trung Tiệp, Đoàn Luật sư TP Hà Nội
Đường dẫn bài viết: https://phapluatxahoi.kinhtedothi.vn/tham-quyen-yeu-cau-tuong-tro-tu-phap-ve-dan-su-cua-viet-nam-tu-ngay-172026-442581.html
In bài viếtBản quyền thuộc về "Pháp Luật và Xã hội - Chuyên trang của Báo Kinh tế & Đô thị", chỉ được dẫn nguồn khi có thỏa thuận bằng văn bản.